Thứ Hai, 22 tháng 7, 2013

Giải đáp chính sách thuế dùng đất phi nông nghiệp

Ảnh minh họa

Như tin đã đưa, theo đề đạt của ông Phạm Trọng Luật (phamluat64@...), Ông Luật có 129 m 2 đất nông nghiệp tại địa chỉ 953/2A, đường Bình Giã, phường 10, tỉnh thành Vũng Tàu và đã được UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp Giấy chứng thực quyền dùng đất, mục đích sử dụng là đất nông nghiệp.

Năm 2003, ông Luật xây nhà trên diện tích đất nêu trên để ở và UBND thị thành Vũng Tàu có quyết định xử lý vi phạm vì sử dụng đất nông nghiệptu van thiet ke quy hoach vungtrái mục đích. Tuy nhiên, vừa qua Chi cục thuế tỉnh thành Vũng Tàu có thông báo yêu cầu ông nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho diện tích trên.

Ông Luật yêu cầu cơ quan chức năng coi xét, giải đáp việc thu thuế đối với trường hợp gia đình ông. Ông Luật cũng muốn được biết, nếu ông nộp thuế đất phi nông nghiệp như thông tin của cơ quan thuế thì mảnh đất của ông có dĩ nhiên được công nhận là đất phi nông nghiệp không?

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế giải đáp sau:

Tại Điều 5, Chương II, Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định: Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tại sử dụng.

Tại khoản 3, Điều 5, Chương II, Thông tư trên quy định diện tích đất tính thuế như sau:

"Diện tích đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích,đất chưa sử dụng theo đúng quy định được xác định theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thí dụ 3: Hộ gia đình ông A đang sử dụng 2000 m 2 đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, trên Giấy chứng thực ghi: 200 m 2 đất ở, 1.800m 2 đất vườn. Diện tích đất thực tiễn dùng để ở là 400 m 2 . Hạn mức đất ở tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận là 200m 2 .

Ông A phải tính thuế đối với diện tích đất gia đình Ông thực tế dùng để ở là: đất ở 400 m 2 .

Cơ thuế quan sẽ tính thuế như sau: tổng diện tích đất ở tính thuế SDĐPNN là 400 m 2 , trong đó: diện tích đất ở trong hạn mức 200m 2 , diện tích đất ở ngoài hạn mức: 200 m 2 .

Nếu cơ quan có thẩm quyền xác định diện tích 200 m 2 đất vườn mà gia đình Ông A đã dùng để ở là đất dùng không đúng mục đích thì diện tích đất tính thuế của Ông A được xác định lại là: 200 m 2 đất ở trong hạn mức; 200m 2 sử dụng không đúng mục đích".

Theo khoản 3, Điều 6, Chương II, Thông tư này thì giá của 1m 2 đất tính thuế như sau: Trường hợp đất dùng không đúng mục đích hoặc lấn, chiếm thì giá của 1 m 2 tính thuế là giá đất theo mục đích đang sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định áp dụng tại địa phương.

Theo khoản 3, Điều 7, Chương II, đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định ứng dụng mức thuế suấtlap du an thiet ke nha cao tang0,15%.

Căn cứ khoản 1, Điều 2, Thông tư số 45/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ dẫn:

"1.Đất dùng không đúng mục đích quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Thuế dùng đất phi nông nghiệp được xác định như sau:

1.1. Đất dùng không đúng mục đích là đất đang dùng vào mục đích thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (dưới đây gọi là mục đích chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) nhưng không đúng với mục đích sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền dùng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng thực quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích dùng đất hoặc giấy tờ khác về quyền dùng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (dưới đây gọi là giấy tờ hợp pháp về quyền dùng đất),..."

Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 36, Mục 3, Chương II, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 quy định:

"Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan quốc gia có thẩm quyền bao gồm:...Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp".

Tại khoản 2, Điều 37, Mục 3, Chương II, Luật Đất đai quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:"Ủy ban quần chúng. # Huyện, quận, thị xã, đô thị thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích dùng đất đối với hộ gia đình, cá nhân chủ nghĩa; giao đất đối với cộng đồng dân cư".

Cứ các quy định nêu trên thì trường hợp đất dùng không đúng mục đích ứng dụng mức thuế suất thuế dùng đất phi nông nghiệp là 0,15% giá của 1m 2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích thực tại đang sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định. Việc xác định diện tích đất dùng không đúng mục đích thuộc đối tượng chịu thuếtư vấn dự án kiến trúcsử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 45/2011/TT-BTNMT.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản thu Ngân sách nhà nước từ đất đai chỉ trình bày chính sách điều tiết nguồn lợi từ đất đai chỉ trình bày chính sách điều tiết nguồn lợi từ đất đai, không can hệ đến quyền định đoạt mục đích dùng đất. Việc quyết định mục đích sử dụng đất hợp pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hành theo quy định của Luật Đất đai.

Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Tổng cục Thuế đã có thông tin phản hồi công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.

Phòng thông báo phản chiếu của tổ chức và công dân

Tin liên hệ:

- Vướng mắc về thu tiền dùng đất vượt hạn mức


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét